Thông Tin Thuốc Plavix 75mg (Clopidogrel)
- Thuốc Plavix 75mg là thuốc kê đơn với thành phần dược chất chính là Clopidrogel sử dụng theo chỉ định của bác sĩ
- Thuốc Plavix 75mg thuộc nhóm thuốc chống kết tập tiểu cầu làm giảm nguy cơ thành lập cục máu đông (thành lập huyết khối).
- Thuốc Plavix 75mg (Clopidrogel) được nghiên cứu và sản xuất bởi các chuyên gia của hãng dược Sanofi đây là hãng dược phẩm lớn trên thế giới, cung cấp các thuốc biệt dược điều trị bệnh hiệu quả
Thành Phần & Hàm Lượng
Mỗi viên chứa:
- Thành phần chính: Clopidogrel Base (dưới dạng Clopidogrel Hydrogen Sulphate 97,875mg) 75mg.
- Tá dược viên nhân: mannitol, (E421), dầu hydrogenated castor, microcrystalline cellulose, macrogol 6000, low-substituted hydroxypropyl cellulose.
- Tá dược bao viên: lactose (đường sữa), hypromellose (E464), triacetin (E1518), oxid sắt (E172), titan dioxid (E171), sáp camauba.
Chỉ Định & Chống Chỉ Định Thuốc Plavix 75mg (Clopidogrel)
Công Dụng & Chỉ Định Thuốc
Thuốc Plavix 75mg với hoạt chất Clopidogrel được chỉ định:
- Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên.
- Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân sơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.
Chống Chỉ Định Thuốc
Không sử dụng thuốc Plavix 75mg (Clopidogrel) cho các trường hợp như sau:
- Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có bệnh lý về xuất huyết như loét đường tiêu hóa hay xuất huyết nội sọ.
- Suy gan nặng.
Liều Dùng & Cách Dùng Thuốc Plavix 75mg (Clopidogrel)
Liều Dùng Thuốc
Hãy làm đúng theo đơn thuốc mà bác sĩ đã kê cho bạn.
Liều dùng Plavix 75mg được điều chỉnh tùy vào các trường hợp của các bệnh nhân
Liều Dùng Tham Khảo
- Nếu bạn bị bệnh đau ngực trầm trọng (đau thắt ngực không ổn định hoặc đau tim), bác sĩ có thể cho bạn uống Plavix 300mg (1 viên 300mg hoặc 4 viên 75mg) khi bắt đầu điều trị.
- Sau đó dùng liều thông thường 1 viên Plavix 75mg mỗi ngày uống cùng hay không cùng với thức ăn.
- Bạn phải uống thuốc đều đặn vào một giờ nhất định mỗi ngày.
- Bạn phải dùng Plavix kéo dài theo đơn của bác sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Cách Dùng Thuốc
- Dùng theo đường uống
- Luôn luôn tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ dành cho bạn.
- Bạn phải hỏi lại bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không chắc chắn.
Quá liều và cách xử trí
Nếu uống quá liều Plavix bạn cần:
- Báo ngay cho bác sĩ của bạn hay đến trung tâm cấp cứu gần nhất do tăng nguy cơ chảy máu. Nếu bạn có câu hỏi khác về cách dùng của thuốc, cần hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.
Chú Ý Thận Trọng Sử Dụng Thuốc Plavix 75mg (Clopidogrel)
Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:
Nếu bạn có nguy cơ chảy máu như:
- Bạn có thể có nguy cơ chảy máu bên trong (thí dụ loét dạ dày).
- Bạn có rối loạn về máu có thể gây chảy máu nội tạng (chảy máu ở các mô, cơ quan hay khớp).
- Bạn bị chấn thương nặng.
- Bạn vừa được phẫu thuật (kể cả phẫu thuật răng).
- Bạn vừa được phẫu thuật (kể cả phẫu thuật răng) trong vòng 7 ngày nữa.
Nếu bạn bị nghẽn động mạch trong não (thiếu máu cục bộ) xảy ra trong vòng 7 ngày vừa qua.
Nếu bạn có bệnh thận hoặc gan.
Trong khi đang dùng thuốc Plavix 75mg
- Bạn cần báo cho bác sĩ nếu bạn sắp được phẫu thuật (kể cả phẫu thuật răng).
- Bạn cần báo cho bác sĩ ngay khi tình trạng bệnh tiến triển (như xuất huyết giảm tiểu cầu – TTP) bao gồm sốt và vết bầm máu dưới da như xuất hiện những chấm đỏ li ti, mệt mỏi quá mức có thể hoặc không thể giải thích được, nhầm lẫn, vàng da hoặc mắt.
Tác Dụng Phụ Của Thuốc Plavix 75mg (Clopidogrel)
Thuốc Plavix 75mg có thể có một số tác dụng phụ, nhưng không phải ai cũng sẽ gặp phải
Tác dụng phụ thường gặp
- Chảy máu cam;
- Xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu;
- Rối loạn da và mô dưới da (xuất hiện các vết bầm tím);
Tác dụng phụ hiếm gặp
- Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan;
- Chảy máu nội sọ, đau đầu, chóng mặt;
- Chảy máu mắt (kết mạc, mắt, võng mạc);
- Loét dạ dày và loét tá tràng, viêm dạ dày, nôn mửa, buồn nôn, táo bón, đầy hơi;
- Phát ban, ngứa, chảy máu da (ban xuất huyết);
- Tiểu ra máu;
- Thời gian chảy máu kéo dài, số lượng bạch cầu trung tính giảm, số lượng tiểu cầu giảm.
- Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những người khác có thể xảy ra.
Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ

















